Ngày 03/02/2020 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam (VN). Cụ thể quy định việc nhập, trở lại quốc tịch VN như sau:
Nhập quốc tịch Việt Nam
Một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam:
- Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng VN là khả năng nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Việt phù hợp với môi trường sống và làm việc của người xin nhập quốc tịch VN.
- Người xin nhập quốc tịch VN phải là người đang thường trú tại VN và đã được Cơ quan công an có thẩm quyền của VN cấp Thẻ thường trú.
Thời gian thường trú tại VN của người xin nhập quốc tịch VN được tính từ ngày người đó được cấp Thẻ thường trú.
- Khả năng bảo đảm cuộc sống tại VN của người xin nhập quốc tịch VN được chứng minh bằng tài sản, nguồn thu nhập hợp pháp của người đó hoặc sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại VN.
Người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch VN:
- Người có công lao đặc biệt đóng góp lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước VN dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam VN, Nhà nước CHXHCNVN hoặc được cơ quan có thẩm quyền của VN xác nhận về công lao đặc biệt đó trên cơ sở hồ sơ, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Người mà việc nhập quốc tịch VN của họ có lợi cho Nhà nước CH XHCNVN phải là người có tài năng thực sự vượt trội trong lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, y tế, giáo dục, đã dành được giải thưởng quốc tế, huân chương, huy chương hoặc được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về tài năng và có cơ sở cho thấy việc người được nhập quốc tịch VN sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh vực nói trên của VN sau khi được nhập quốc tịch VN.
Trường hợp đặc biệt xin nhập quốc tịch VN đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài:
Người xin nhập quốc tịch VN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau thì được coi là trường hợp đặc biệt và được trình Chủ tịch nước xem xét việc cho nhập quốc tịch VN mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài:
Có đủ điều kiện nhập quốc tịch VN theo quy định.
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc VN và việc nhập quốc tịch đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài là có lợi cho Nhà nước CHXHCNVN.
- Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi nhập quốc tịch VN là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó.
- Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước ngoài bị ảnh hưởng.
- Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước CHXHCNVN.
Nhập quốc tịch Việt Nam.
Trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam:
- Điều kiện trở lại quốc tịch VN đối với người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN và người trở lại quốc tịch VN mà có lợi cho Nhà nước CHXHCNVN được áp dụng tương ứng theo quy định về “người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch VN”.
- Người thực hiện đầu tư tại VN phải có dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của VN cấp giấy tờ chứng nhận việc đầu tư đó.
Trường hợp đặc biệt xin trở lại quốc tịch VN đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài:
Người xin trở lại quốc tịch VN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau thì được coi là trường hợp đặc biệt để trình Chủ tịch nước xem xét việc cho trở lại quốc tịch VN mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài:
- Có đủ điều kiện trở lại quốc tịch VN theo quy định.
- Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi trở lại quốc tịch VN là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó.
- Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước có quốc tịch bị ảnh hưởng.
- Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước CHXHCNVN.
Trở lại quốc tịch Việt Nam.
Các hành vi bị nghiêm cấm
Các hành vi sau đây bị nghiêm cấm:
- Dùng giấy tờ giả, giấy tờ bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung; khai báo không trung thực, có hành vi gian dối để làm thủ tục giải quyết các việc về quốc tịch.
- Dùng giấy tờ không còn giá trị chứng minh quốc tịch VN theo quy định để chứng minh đang có quốc tịch VN.
- Lợi dụng thẩm quyền được giao để cấp giấy tờ về quốc tịch VN, giấy tờ chứng minh quốc tịch VN hoặc giấy tờ khác có ghi quốc tịch VN trái quy định của pháp luật; xác nhận không có cơ sở, không đúng sự thật về người xin nhập, xin trở lại quốc tịch VN.
- Lợi dụng việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch VN và việc xin giữ quốc tịch nước ngoài khi được nhập, trở lại quốc tịch VN để xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước CHXHCNVN; phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân VN.
Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi quy định trên thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định; giấy tờ quy định, giấy tờ được cấp trong các trường hợp trên không có giá trị pháp lý, phải bị thu hồi hủy bỏ.
Trường hợp người đã nhập quốc tịch VN theo quy định mà bị phát hiện có hành vi dùng giấy tờ giả, giấy tờ bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung; khai báo không trung thực, có hành vi gian dối để làm thủ tục giải quyết các việc về quốc tịch thì Bộ Tư pháp hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch VN theo quy định.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm 2020./.